Chủ nhật, 31/12/2023, 09:06 AM

Có 1 tỷ đồng gửi tiết kiệm tại ngân hàng nào lãi suất tiền gửi cao nhất?

Khi người dân có tiền nhàn rỗi muốn sinh lời nhưng phải đảm bảo an toàn, gửi tiết kiệm ngân hàng vẫn là kênh đầu tư truyền thống và phổ biến nhất. Thời điểm này gửi tiết kiệm ngân hàng nào nhận lãi suất tiền gửi cao nhất là vấn đề rất nhiều nhà đầu tư quan tâm hiện nay khi các hình thức đầu tư khác như chứng khoán, vàng,... đang có những biến động nhất định.

Giả sử người dân có 1 tỷ đồng nhàn rỗi để gửi tiết kiệm thì họ cần phải cân nhắc những yếu tố gì trước khi "chọn mặt gửi vàng" một ngân hàng nào đó.

Thông thường, các nhà đầu tư sẽ tham khảo những thông tin tổng hợp cập nhật mới nhất về lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng để so sánh và đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu của mình, đồng thời nhận được mức lãi suất tốt nhất cho khoản tiền nhàn rỗi khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng đó.

Có tiền nhàn rỗi, nhiều nhà đầu tư lựa chọn gửi tiết kiệm ngân hàng. (Ảnh minh hoạ)
 

Bảng lãi suất tiền gửi các ngân hàng hiện nay cập nhật mới nhất 2023

Ghi chú khi tham khảo các bảng lãi suất dưới đây:

- Màu xanh là mức lãi suất cao nhất trong kỳ hạn

- Màu đỏ là lãi suất thấp nhất.

- Đây là bảng lãi suất gửi tiết kiệm khi nhận lãi cuối kỳ.

- Bảng lãi suất chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng 12/2023 hiện nay áp dụng cho khách hàng gửi tại Quầy (%/năm)

(Nguồn: Tổng hợp website các ngân hàng)

Ngân hàng

01 tháng

03 tháng

06 tháng

09 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

ABBank

2,95

3,15

4,20

3,90

3,80

3,70

3,70

ACB

3,20

3,40

4,50

4,55

4,60

4,60

4,60

Timo

3,80

3,90

4,85

5,40

5,50

5,60

Agribank

2,60

3,00

4,00

4,00

5,00

5,00

5,30

Bắc Á

3,60

3,80

5,00

5,10

5,30

5,65

5,65

Bảo Việt

4,00

4,45

5,20

5,30

5,50

6,00

6,00

BIDV

2,60

3,00

4,00

4,00

5,00

5,00

5,30

CBBank

4,10

4,20

5,00

5,10

5,30

5,40

5,40

Đông Á

3,90

3,90

4,90

5,10

5,40

5,60

5,60

Eximbank

3,50

4,00

5,00

5,10

5,50

GPBank

4,05

4,05

5,00

5,10

5,20

5,30

5,30

HDBank

3,15

3,15

5,30

5,10

5,50

6,40

6,20

Hong Leong

2,80

3,00

4,00

4,00

4,00

4,00

Indovina

3,30

3,50

4,70

4,90

5,50

5,55

5,60

Kiên Long

3,95

3,95

5,20

5,40

5,50

6,00

6,00

LPBank

3,50

3,70

4,30

4,30

5,30

5,30

5,30

MB

3,00

3,30

4,50

4,60

4,90

5,40

6,20

MSB

3,30

3,30

4,20

4,90

5,10

5,80

5,80

Nam Á Bank

3,30

4,00

4,70

5,00

5,90

NCB

4,05

4,05

5,15

5,25

5,50

5,80

5,80

OCB

3,70

3,90

5,00

5,10

5,30

6,10

6,20

OceanBank

4,30

4,50

5,40

5,50

5,70

5,70

5,70

PGBank

3,10

3,30

4,60

5,00

5,50

5,80

5,90

PublicBank

3,50

4,00

4,80

5,00

5,50

PVcomBank

3,65

3,65

5,30

5,30

5,40

5,70

5,70

Sacombank

3,40

3,60

4,50

4,75

4,80

4,90

4,95

Saigonbank

3,30

3,50

4,90

5,10

5,40

5,40

5,60

SCB

3,50

3,70

4,70

4,80

5,40

5,40

5,40

SeABank

3,80

4,00

4,40

4,55

4,90

5,10

5,15

SHB

3,40

3,70

5,10

5,20

5,40

5,90

6,10

Techcombank

3,25

3,45

4,45

4,50

4,75

4,75

4,75

TPBank

3,60

3,80

4,60

5,70

VIB

3,60

3,80

4,80

4,90

5,20

5,40

5,50

VietBank

3,70

3,90

5,30

5,40

5,70

6,10

6,10

VietCapitalBank

3,75

3,85

5,00

5,15

5,45

5,50

5,55

Vietcombank

2,20

2,50

3,50

3,50

4,80

4,80

VietinBank

2,60

3,00

4,00

4,00

5,00

5,00

5,30

VPBank

3,60

3,70

4,80

4,80

5,30

4,90

4,90

VRB

4,30

4,30

5,20

5,40

5,70

5,70

5,70

Theo thống kê lãi suất ngày 28/12 của gần 40 ngân hàng, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại một số ngân hàng tiếp tục giảm mạnh đối với nhiều kỳ hạn. Dựa trên bảng tổng hợp lãi suất tại quầy trên cho thấy lãi suất kỳ hạn 1 - 3 tháng chỉ từ 2,20 – 4,30%/năm, kỳ hạn 6 - 9 tháng chỉ từ 2,5 - 5,40%/năm, kỳ hạn 12 - 24 tháng chỉ từ 3,80 – 6,40%/năm.

Lãi suất tiền gửi tại quầy ngân hàng nào cao nhất hiện nay?

So sánh lãi suất ngân hàng giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định tốt hơn. (Ảnh minh hoạ)
 

Tính đến sáng 28/12, lãi suất tiết kiệm cao nhất hiện nay cho kỳ hạn 12 tháng đang là 5,70%/năm tại OceanBank, VietBank và VRB. Tiếp theo là 5,50%/năm tại Bảo Việt, Eximbank, HDBank, Indovina, Kiên Long, NCB, PGBank và PublicBank.

Kỳ hạn ngắn từ 1 - 3 tháng, lãi suất huy động ngân hàng 1 tháng cao nhất là 4,30%/năm được niêm yết bởi OceanBank, giảm 0,1% so với mốc cao nhất vào cuối tháng 11. Đặc biệt, theo bảng lãi suất trên thì hầu hết các ngân hàng đang có xu hướng điều chỉnh lãi suất 1-3 tháng về mức dưới 4,0%. Điển hình là ABBank (2,95%/năm), ACB (3,20%/năm), Bắc Á (3,60%/năm), Indovina (3,30%/năm), OCB (3,70%/năm), MSB (3,30%/năm), Vietcombank (2,20%/năm), Hong Leong (2,80%/năm),…

Kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tiết kiệm ngân hàng cao nhất hiện nay là 5,40%/năm tại OceanBank, giảm 0,1% so với lãi suất cao nhất trước đó.

Kỳ hạn dài từ 18 - 24 tháng, lãi suất tiền gửi cao nhất cho kỳ hạn 18 tháng là 6,40%/năm được ngân hàng HDBank áp dụng và kỳ hạn 24 tháng là 6,20%/năm do các ngân hàng HDBank, MBBank và OCB áp dụng.

Lãi suất tiền gửi các ngân hàng hiện nay 12/2023 dành cho khách hàng gửi trực tuyến (%/năm)

Nguồn: Tổng hợp website các ngân hàng

Ngân hàng

01 tháng

03 tháng

06 tháng

09 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

ABBank

3,20

3,50

5,20

4,50

4,30

4,00

4,00

ACB

3,30

3,50

4,60

4,65

4,70

Timo

4,00

4,15

5,05

5,35

5,40

5,45

Bảo Việt

4,20

4,55

5,30

5,40

5,60

6,00

6,00

BIDV

3,20

3,50

4,60

4,60

5,50

5,50

5,50

CBBank

4,20

4,30

5,10

5,20

5,40

5,50

5,50

Eximbank

3,50

4,00

5,20

5,50

5,60

5,80

5,80

GPBank

4,05

4,05

5,25

5,35

5,45

5,55

5,55

HDBank

3,65

3,65

5,50

5,20

5,70

6,50

6,30

Hong Leong

3,00

3,20

4,10

4,10

4,10

LPBank

3,80

4,00

5,10

5,20

5,60

6,00

6,40

MSB

3,80

3,80

4,70

5,40

5,50

6,20

6,20

Nam Á Bank

3,30

4,00

4,90

5,20

5,70

6,10

6,10

NCB

4,25

4,25

5,20

5,30

5,55

5,85

5,85

OCB

3,80

4,00

5,10

5,20

5,40

6,10

6,20

OceanBank

4,30

4,50

5,40

5,50

5,70

5,70

5,70

PVcomBank

3,65

3,65

5,60

5,60

5,70

6,00

6,00

Sacombank

3,60

3,80

4,70

4,95

5,00

5,10

5,15

Saigonbank

3,30

3,50

4,90

5,10

5,40

5,60

5,60

SCB

3,55

3,75

4,75

4,85

5,45

5,45

5,45

SHB

3,50

3,80

5,20

5,40

5,60

6,10

6,30

Techcombank

3,45

3,75

4,65

4,70

4,85

4,85

4,85

TPBank

3,60

3,80

4,80

5,35

5,70

6,00

VIB

3,80

4,00

5,00

5,20

5,60

5,80

VietBank

3,80

4,00

5,40

5,50

5,80

6,20

6,20

VietCapitalBank

3,80

3,90

5,05

5,20

5,50

5,55

5,60

Vietcombank

2,20

2,50

3,50

3,50

4,80

4,80

VPBank

3,70

3,80

5,00

5,00

5,30

5,10

5,10

Lãi suất tiết kiệm online ngân hàng nào cao nhất hiện nay?

Khi gửi tiết kiệm online, khách hàng vừa tiết kiệm thời gian vừa được nhận mức lãi suất cao hơn so với gửi tại quầy. Thông thường khách hàng gửi tiết kiệm qua hình thức online sẽ được cộng thêm từ 0,1 – 0,2%/năm so với mức lãi suất gửi tại quầy.

Nhiều nhà đầu tư gửi tiết kiệm online. (Ảnh: Timo)
 

Kỳ hạn 1 tháng: Khi gửi tiết kiệm online, lãi suất ngân hàng hiện nay cao nhất là 4,30% được niêm yết bởi OceanBank.

Kỳ hạn 3 tháng:Hầu hết các ngân hàng đều được niêm yết trong khoản từ 2,50 - 4,50%.

Kỳ hạn 6 tháng: PVcomBank là ngân hàng có lãi suất cao nhất hiện nay, ở mức 5,760%/năm. Tiếp theo là ngân hàng HDBank ở mức 5,50%/năm.

Kỳ hạn 9 tháng: PVcomBank tiếp tục là ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao nhất, ở mức 5,60%/năm. Đứng thứ 2 là các ngân hàng Eximbank, OceanBank và VietBank với mức lãi suất 5,50%/năm.

Các kỳ hạn 12 tháng: HDBank là ngân hàng có lãi suất ngân hàng cao nhất, ở mức 6,50%/năm. Lãi suất ngân hàng LPBank cao nhất kỳ hạn 24 tháng, ở mức 6,40%/năm.

Lãi suất ngân hàng không kỳ hạn: Với đặc thù của gói tiền gửi này là không có thời hạn ấn định cho nên lãi suất tiết kiệm chỉ rơi vào tầm dưới 0.1 – 0.5%/năm áp dụng tại quầy, và 0.2% – 0.25% khi gửi trực tuyến.

Lãi suất huy động nhóm 4 ngân hàng nhà nước

Ngày 14/12, nhóm 4 ngân hàng lớn (Big4) gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) giảm mạnh thêm 0,2-0,4 % so với tháng 11, trở thành nhóm ngân hàng có lãi suất thấp nhất trên thị trường.

Lãi suất huy động của Vietcombank thấp nhất thị trường khi kỳ hạn cho tiền gửi 1 - 2 tháng chỉ từ 2,20%/năm, kỳ hạn 3 - 4 tháng chỉ từ 2,50%/năm, kỳ hạn 6 - 9 tháng chỉ từ 3,5%/năm, kỳ hạn dài hơn từ 12 - 36 tháng chỉ từ 4,80%/năm.

Lãi suất tiết kiệm của Agribank, BIDV và Vietinbank cao hơn Vietcombank một chút nhưng vẫn thuộc nhóm trả lãi suất thấp nhất thị trường. Theo đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 - 2 tháng chỉ từ 2,60%/năm. Lãi suất kỳ hạn 3 - 5 tháng niêm yết ở 3,00%/năm. Kỳ hạn từ 6 – 9 tháng, lãi suất niêm yết của các ngân hàng này ở mức 4,00%/năm. Lãi suất tiết kiệm cao nhất cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên của các ngân hàng này ở mức 5,00%/năm.

Các loại lãi suất tiền gửi

Lãi suất tiền gửi ở ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. (Ảnh minh hoạ)
 

Hiện nay, các ngân hàng thường áp dụng 2 loại lãi suất tiền gửi:

- Lãi suất cố định: là mức lãi suất được ấn định cụ thể trong suốt thời gian số tiền được gửi tại ngân hàng, không bị phụ thuộc hay biến động vào lãi suất thị trường. Vì vậy số tiền lãi luôn có thể tính chính xác.

- Lãi suất thả nổi: là lãi suất được thay đổi theo thời gian, hoàn toàn dựa theo sự lên xuống của lãi suất thị trường.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tiền gửi

Lãi suất tiền gửi ở ngân hàng phụ thuộc vào một số yếu tố sau:

- Hình thức gửi tiết kiệm: Gửi tiết kiệm tại quầy và gửi tiết kiệm online sẽ có mức lãi suất khác nhau. Thông thường khi gửi tiết kiệm theo hình thức trực tuyến, khách hàng sẽ nhận được lãi cao hơn từ 0,1 - 0,2%, thậm chí gần 1% so với khi gửi tiết kiệm tại quầy.

- Kỳ hạn gửi: Không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn. Lãi suất gửi tiết kiệm có kỳ hạn thông thường sẽ cao hơn khi gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

- Quy mô số tiền gửi: Với một số ngân hàng quy định, đến một số tiền gửi nhất định sẽ được hưởng ưu đãi lãi suất. Số tiền gửi càng cao lãi suất sẽ càng cao.

- Loại tiền gửi: VNĐ hoặc ngoại tệ. Thông thường gửi tiết kiệm bằng VNĐ sẽ nhận mức lãi suất cao hơn khi bạn gửi tiết kiệm bằng các ngoại tệ khác.

- Phương thức nhận lãi: Nhận lãi đầu kỳ, nhận lãi hàng tháng và nhận lãi cuối kỳ.


ADB: Kinh tế Việt Nam chống chịu vững vàng trước thách thức toàn cầu
ADB: Kinh tế Việt Nam chống chịu vững vàng trước thách thức toàn cầu

Theo báo cáo mới được Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) công bố, kinh tế Việt Nam được dự báo tăng trưởng 7,2% trong năm 2026 và 7,0% trong năm 2027...

ROX Key mở rộng phân khúc trung - cao cấp, tìm dư địa tăng trưởng mới
ROX Key mở rộng phân khúc trung - cao cấp, tìm dư địa tăng trưởng mới

Cùng với tái cấu trúc và chuẩn hóa nền tảng vận hành, ROX Key đang mở rộng sang phân khúc trung - cao cấp nhằm gia tăng giá trị dịch vụ...

Từ chờ đợi sang chủ động: Cách gia đình trẻ nắm bắt cơ hội an cư
Từ chờ đợi sang chủ động: Cách gia đình trẻ nắm bắt cơ hội an cư

Xu hướng tăng giá bất động sản trong thời gian gần đây đã phần nào ảnh hưởng đến mong muốn sở hữu nhà ở của những gia đình trẻ...

Giá vàng hôm nay 23/4: SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm
Giá vàng hôm nay 23/4: SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Thị trường vàng trong nước sáng 23/4 ghi nhận xu hướng giảm rõ nét khi cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999 đồng loạt mất 600.000 đồng/lượng...

Lợi nhuận ngân hàng quý I/2026: VPBank bứt phá mạnh mẽ, BVBank tăng trưởng 3 con số
Lợi nhuận ngân hàng quý I/2026: VPBank bứt phá mạnh mẽ, BVBank tăng trưởng 3 con số

Kết quả kinh doanh quý I/2026 của nhiều ngân hàng dần được hé lộ, cho thấy lợi nhuận ngân hàng tiếp tục tăng trưởng ổn định nhưng phân hóa rõ rệt...

Agribank và NongHyup Bank mở rộng hợp tác tài chính nông nghiệp và chuyển đổi số
Agribank và NongHyup Bank mở rộng hợp tác tài chính nông nghiệp và chuyển đổi số

Ngày 22/4, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) và NongHyup Bank (Hàn Quốc) đã ký kết Biên bản ghi nhớ, đánh dấu bước phát triển...

SACOMBANK bầu ông Nguyễn Đức Thụy làm Phó Chủ tịch thường trực HĐQT, bổ nhiệm quyền Tổng Giám đốc mới
SACOMBANK bầu ông Nguyễn Đức Thụy làm Phó Chủ tịch thường trực HĐQT, bổ nhiệm quyền Tổng Giám đốc mới

Hội đồng Quản trị SACOMBANK vừa có các quyết định quan trọng nhằm tiếp tục kiện toàn đội ngũ lãnh đạo cấp cao,...

Lợi nhuận quý I/2026 OCB đạt 1.224 tỷ đồng, ghi nhận tăng trưởng ấn tượng
Lợi nhuận quý I/2026 OCB đạt 1.224 tỷ đồng, ghi nhận tăng trưởng ấn tượng

Ngân hàng TMCP Phương Đông (Mã HOSE: OCB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2026 với những chuyển biến tích cực...

Đại hội đồng cổ đông năm tài chính 2025: Dấu mốc chuyển mình của SACOMBANK
Đại hội đồng cổ đông năm tài chính 2025: Dấu mốc chuyển mình của SACOMBANK

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK; mã chứng khoán: STB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2025 (Đại hội)...

Giải mã “công thức” tăng trưởng 22,6% của Techcombank
Giải mã “công thức” tăng trưởng 22,6% của Techcombank

Kết quả kinh doanh quý I/2026 của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, HOSE: TCB) không chỉ là những con số tăng trưởng đơn thuần,

BAC A BANK thông qua phương án tăng vốn điều lệ hơn 11.525 tỷ đồng
BAC A BANK thông qua phương án tăng vốn điều lệ hơn 11.525 tỷ đồng

Ngày 18/04/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 tại Nghệ An...

Giá vàng hôm nay 22/4: Thế giới giảm mạnh
Giá vàng hôm nay 22/4: Thế giới giảm mạnh

Giá vàng sáng nay tiếp tục đi xuống tại hầu hết các thương hiệu lớn, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều. Trên thị trường quốc tế, giá vàng giảm mạnh do áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng.

OPES và VPBank ký kết hợp tác, phát triển giải pháp tài chính - bảo hiểm toàn diện cho doanh nghiệp FDI
OPES và VPBank ký kết hợp tác, phát triển giải pháp tài chính - bảo hiểm toàn diện cho doanh nghiệp FDI

Công ty Cổ phần Bảo hiểm OPES và Khối Ngân hàng giao dịch và Đầu tư nước ngoài (FDI-TB), thuộc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)...

Mở rộng tài chính cho doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ: Động lực kép cho ngân hàng và nền kinh tế
Mở rộng tài chính cho doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ: Động lực kép cho ngân hàng và nền kinh tế

Tổ chức Ngân hàng Thế giới dành cho phụ nữ (Women’s World Banking - WWB), nhấn mạnh rằng việc mở rộng các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ...

FE CREDIT khởi động chu kỳ tăng trưởng mới: Từ tái cấu trúc đến tăng tốc bền vững
FE CREDIT khởi động chu kỳ tăng trưởng mới: Từ tái cấu trúc đến tăng tốc bền vững

Sau giai đoạn tái cấu trúc sâu rộng, FE CREDIT đang từng bước quay lại quỹ đạo tăng trưởng với nền tảng tài chính cải thiện, chiến lược kinh doanh khác biệt,...

Chuẩn hóa tài chính hộ kinh doanh: Câu chuyện từ thực tế đến giải pháp đồng hành của VPBank
Chuẩn hóa tài chính hộ kinh doanh: Câu chuyện từ thực tế đến giải pháp đồng hành của VPBank

Trước yêu cầu minh bạch tài chính và thay đổi chính sách thuế, nhiều hộ kinh doanh đang buộc phải chuyển đổi cách vận hành...

Giá vàng hôm nay 21/4: Trong nước đồng loạt giảm, thế giới tăng nhẹ
Giá vàng hôm nay 21/4: Trong nước đồng loạt giảm, thế giới tăng nhẹ

Thị trường vàng ngày 21/4 ghi nhận xu hướng trái chiều khi giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, trong khi giá vàng thế giới...

FiinRatings: Ngân hàng chuyển hướng sang thu nhập ngoài lãi
FiinRatings: Ngân hàng chuyển hướng sang thu nhập ngoài lãi

Năm 2026 đánh dấu giai đoạn chuyển đổi của ngành ngân hàng, trong đó, tăng trưởng tín dụng không còn là mục tiêu duy nhất, thay vào đó là bài toán cân bằng....

KienlongBank 2026: Cuộc “hoá rồng” từ nội lực số và khát vọng dẫn đầu trong kỷ nguyên mới
KienlongBank 2026: Cuộc “hoá rồng” từ nội lực số và khát vọng dẫn đầu trong kỷ nguyên mới

Sau cột mốc lợi nhuận kỷ lục hơn 2.323 tỷ đồng và hoàn thành xuất sắc lộ trình tái cấu trúc 5 năm, KienlongBank đang chuẩn bị bước vào chu kỳ tăng trưởng...