
1. Quy định mới về cho thuê đất ngắn hạn, tách dự án độc lập và quản lý đất xen kẹt tại Tây Ninh
Từ ngày 01/11/2026, Quyết định 152/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh có hiệu lực, quy định về cho thuê quỹ đất ngắn hạn; chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng; tách khu đất thành dự án độc lập và quản lý đất nhỏ hẹp, xen kẹt. Một số nội dung đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, về cho thuê quỹ đất ngắn hạn: Thời hạn cho thuê không quá 05 năm. Danh mục đất cho thuê, giá khởi điểm được công khai trong 30 ngày. Việc lựa chọn người thuê thực hiện trong tối đa 03 ngày sau khi hết hạn nộp hồ sơ và ký hợp đồng trong 03 ngày tiếp theo. Người thuê không được xây dựng công trình kiên cố, phải tự tháo dỡ khi chấm dứt hợp đồng và không yêu cầu bồi thường.
Thứ hai, về chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng: Phải phù hợp quy hoạch hoặc chỉ tiêu sử dụng đất. Riêng đất rừng phải có phương án trồng rừng thay thế hoặc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế.
Thứ ba, về tách khu đất thành dự án độc lập: Khu đất phải có diện tích từ 1.000 m², chiếm ít nhất 10% diện tích dự án; tiếp giáp đường giao thông cấp VI trở lên với chiều dài tối thiểu 10 m, chiều sâu từ 50 m; đồng thời phù hợp quy hoạch và thuộc diện tích đất do Nhà nước quản lý.
Thứ tư, về quản lý đất nhỏ hẹp, xen kẹt: Trước ngày 15/10 hằng năm, UBND cấp xã rà soát, lập danh sách các thửa đất xen kẹt và công khai trong 30 ngày để lấy ý kiến người dân. Việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo Điều 228 Luật Đất đai 2024.
Về quy định chuyển tiếp: Các dự án đã được giao đất, cho thuê đất tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn. Một số dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
2. Cách xác định diện tích đất ở thể hiện chung với đất khác trên Giấy chứng nhận đã cấp tại Đồng Tháp
Từ ngày 05/11/2026, Quyết định 121/2026/QĐ-UBND ngày 22/10/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên Giấy chứng nhận đã cấp trên địa bàn tỉnh bắt đầu có hiệu lực thi hành.
Quyết định áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, việc xác định diện tích đất ở trên cơ sở thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được thực hiện như sau (hạn mức công nhận đất ở thực hiện theo Quyết định 51/2026/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp):
- Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích thực tế đã xây dựng.
- Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó.
- Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung một thửa đất thì diện tích đất ở được xác định bằng tổng diện tích đất ở của từng hộ gia đình, cá nhân nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.
- Trường hợp có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống trên đất trước ngày 01/7/2004 nhưng đến nay không còn nhà ở trên đất, nếu có yêu cầu xác định diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.
- Thời điểm hình thành nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được xác định theo thời gian thể hiện trên một trong các loại giấy tờ sau:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng đất ở, thuế nhà đất;
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Hợp đồng hoặc giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất cần xác định diện tích đất ở;
+ Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004;
+ Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004; giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Trường hợp không có các giấy tờ trên hoặc trên giấy tờ không ghi rõ thời điểm xác lập, mục đích sử dụng đất thì căn cứ biên bản ghi nhận kết quả của Hội đồng đăng ký đất đai; ngoài ra, có thể căn cứ biên bản của địa phương lấy ý kiến của dân cư về nguồn gốc và thời điểm hình thành nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống.
- Thời điểm hình thành nhà ở là căn cứ xác định thời điểm sử dụng đất ở để áp dụng hạn mức công nhận đất ở. Trường hợp thông tin trên các loại giấy tờ không thống nhất về thời gian thì được xác định theo giấy tờ có ngày, tháng, năm sớm nhất.
3. Phân cấp cho UBND cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất đối với một số dự án đầu tư xây dựng tại Thanh Hóa
Từ ngày 10/11/2026, Quyết định 117/2026/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phân cấp cho UBND cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể đối với một số dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh bắt đầu có hiệu lực thi hành.
Theo đó, nội dung phân cấp được quy định như sau:
- Đối với dự án đầu tư xây dựng có vị trí, ranh giới sử dụng đất chỉ nằm trong địa giới hành chính của 01 xã hoặc phường và thuộc khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch, UBND cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 73 Nghị định 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phương án tuyến công trình, vị trí công trình, mặt bằng tổng thể sau khi được chấp thuận được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Việc chấp thuận phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, quy hoạch chung đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trách nhiệm của UBND cấp xã:
+ Bảo đảm tính hợp pháp, thống nhất của văn bản chấp thuận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về kết quả và tính pháp lý của các văn bản chấp thuận được ban hành.
+ Căn cứ hiện trạng sử dụng đất, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nơi có dự án, lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh và các đơn vị khác có liên quan.
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện dự án tuân thủ nội dung đã được chấp thuận; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Xây dựng để được hướng dẫn.
- Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh: Sở Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ được phân cấp và tham mưu UBND tỉnh xử lý khó khăn, vướng mắc; các sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh phối hợp với UBND cấp xã trong quá trình lấy ý kiến, bảo đảm chất lượng, thời hạn theo yêu cầu.

























