Thứ tư, 28/02/2024, 22:19 PM

Những nghị định, chính sách mới có hiệu lực từ tháng 3/2024

Tăng trần giá vé máy bay nội địa, chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học, ưu đãi cho dự án đầu tư tại khu công nghệ cao... là những nghị định, chính sách mới có hiệu lực từ tháng 3 2024.

Tăng trần giá vé máy bay nội địa

Từ ngày 1/3, thông tư 34/2023/TT-BGTVT về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa chính thức có hiệu lực.

Theo đó, Thông tư sửa đổi khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản. Các đường bay có khoảng cách dưới 500km có mức giá trần là 1,6 triệu đồng/vé/chiều với đường bay phát triển kinh tế - xã hội và 1,7 triệu đồng/vé/chiều với các đường bay khác. Các nhóm đường bay còn lại chịu mức tăng giá từ 50.000 - 250.000 đồng/vé/chiều so với quy định cũ, phụ thuộc vào độ dài từng đường bay.

Theo đó, thông tư mới sửa đổi khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản. Cụ thể, nhóm đường bay có khoảng cách dưới 500km có giá vé tối đa không đổi là 1.600.000 cho nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và 1.700.000 đồng cho nhóm đường bay khác.
Theo đó, thông tư mới sửa đổi khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản. Cụ thể, nhóm đường bay có khoảng cách dưới 500km có giá vé tối đa không đổi là 1.600.000 cho nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và 1.700.000 đồng cho nhóm đường bay khác.
 

Cụ thể, với đường bay từ 500 km đến dưới 850 km có mức giá trần là 2.250.000 đồng/vé/chiều (giá cũ là 2.200.000 đồng/vé/chiều); đường bay có khoảng cách từ 850 km đến dưới 1.000 km có giá vé tối đa là 2.890.000 đồng/vé/chiều (giá cũ là 2.790.000 đồng/vé/chiều); đường bay từ 1.000 km đến dưới 1.280 km có giá trần là 3.400.000 đồng/vé/chiều (giá cũ là 3.200.000 đồng/vé/ chiều) và đường bay có khoảng cách từ 1.280 km trở lên là 4.000.000 đồng/vé/chiều (giá cũ là 3.750.000 đồng/vé/chiều).

Mức giá tối đa đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho một vé máy bay, trừ thuế giá trị gia tăng và các khoản thu hộ cho cảng hàng không (bao gồm giá phục vụ hành khách và giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý; khoản giá dịch vụ với các hạng mục tăng thêm).

Trước đó, trong quá trình xây dựng dự thảo thông tư về khung giá vé máy bay nội địa, Cục Hàng không Việt Nam lý giải, mức giá trần vé máy bay nội địa hiện tại được quy định tại Thông tư 17/2019/TT-BGTVT, áp dụng từ năm 2015 (thời điểm đó giá nhiên liệu bay Jet A1 ở mức khoảng 60 USD/thùng). Hiện tại, các yếu tố hình thành giá vé máy bay đã thay đổi, nhất là giá nhiên liệu cũng như tỷ giá đều tăng cao, mức giá tối đa đã không còn phù hợp.

Lệ phí cấp phép khai thác khoáng sản quý hiếm

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 5/2/2024 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Thông tư nêu rõ, người nộp lệ phí là tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

Người nộp phí là tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

Tổ chức thu lệ phí là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản. Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò khoáng sản theo quy định.

Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đối với hoạt động thăm dò: Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4 triệu đồng/1 giấy phép. Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10 triệu đồng/1 giấy phép. Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15 triệu đồng/1 giấy phép.

Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đối với hoạt động khai thác: Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối: có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm: 1 triệu đồng/giấy phép; công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm: 10 triệu đồng/giấy phép; công suất khai thác trên 10.000 m3/năm: 15 triệu đồng/giấy phép.

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm: 15 triệu đồng/giấy phép; giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm: 80 triệu đồng/giấy phép; giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại: 100 triệu đồng/giấy phép.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/3/2024.

Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đối với hoạt động thăm dò: Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4 triệu đồng/1 giấy phép. Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10 triệu đồng/1 giấy phép. Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15 triệu đồng/1 giấy phép.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đối với hoạt động thăm dò: Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4 triệu đồng/1 giấy phép. Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10 triệu đồng/1 giấy phép. Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15 triệu đồng/1 giấy phép.
 

Lệ phí cấp phép nhận chìm ở biển

Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư số 8/2024/TT-BTC ngày 5/2/2024 quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển, bao gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển.

Tổ chức thu lệ phí là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định pháp luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/3/2024.

Thu phí khai thác sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản

Ngày 5/2/2024, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 11/2024/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.

Theo Thông tư, tổ chức thu phí là các cơ quan có thẩm quyền cung cấp tài liệu địa chất, khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Người nộp phí thực hiện nộp phí khi nhận kết quả tài liệu địa chất, khoáng sản từ cơ quan cung cấp tài liệu địa chất, khoáng sản; phí nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tổ chức thu phí được trích để lại 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và nộp 40% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP nộp toàn bộ tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/3/2024.

Quy định mới về kiểm tra chất lượng phương tiện đường sắt

Ngày 26/1/2024, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 01/2024/TT-BGTVT quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

Theo Thông tư, các loại hình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm: Kiểm tra sản xuất, lắp ráp; kiểm tra nhập khẩu; kiểm tra hoán cải; kiểm tra định kỳ.

Cụ thể, kiểm tra sản xuất, lắp ráp được thực hiện đối với thiết bị, phương tiện sản xuất, lắp ráp mới; kiểm tra nhập khẩu được thực hiện đối với thiết bị, phương tiện nhập khẩu mới, phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng; kiểm tra hoán cải được thực hiện đối với phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia, phương tiện chạy trên đường sắt chuyên dùng.

Kiểm tra định kỳ được thực hiện đối với phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia, phương tiện chạy trên đường sắt chuyên dùng, phương tiện chạy trên đường sắt đô thị, thiết bị tín hiệu đuôi tàu.

Chu kỳ kiểm tra định kỳ được quy định rõ theo loại phương tiện, thời gian khai thác. Đơn cử, với phương tiện nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp mới trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, chu kỳ kiểm tra đầu của đầu máy, phương tiện chuyên dùng tự hành là 18 tháng, của toa xe khách là 28 tháng, của toa xe hàng, phương tiện chuyên dùng không tự hành là 36 tháng.

Với phương tiện đã khai thác trên đường sắt quốc gia dưới hoặc bằng 30 năm tính từ năm sản xuất, chu kỳ kiểm tra định kỳ của đầu máy, phương tiện chuyên dùng tự hành là 18 tháng, của toa xe khách là 14 tháng, của toa xe hàng, phương tiện chuyên dùng không tự hành là 20 tháng.

Phương tiện khai thác trên 30 năm tính từ năm sản xuất và còn niên hạn sử dụng, thì chu kỳ kiểm tra định kỳ của đầu máy, phương tiện chuyên dùng tự hành là 15 tháng, của toa xe khách là 12 tháng, của toa xe hàng, phương tiện chuyên dùng không tự hành là 15 tháng.

Với phương tiện đã khai thác trên đường sắt đô thị dưới hoặc bằng 30 năm tính từ năm sản xuất, chu kỳ kiểm tra định kỳ của phương tiện chuyên dùng tự hành là 18 tháng, của toa xe đường sắt đô thị là 14 tháng, của phương tiện chuyên dùng không tự hành là 20 tháng. Với phương tiện khai thác trên 30 năm tính từ năm sản xuất và còn niên hạn sử dụng, chu kỳ kiểm tra định kỳ của phương tiện chuyên dùng tự hành là 15 tháng, của toa xe đường sắt đô thị là 12 tháng, của phương tiện chuyên dùng không tự hành là 15 tháng.

Thông tư cũng quy định: Chủ phương tiện, chủ khai thác phương tiện có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tình trạng hoạt động của phương tiện để phương tiện bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi tham gia giao thông; chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giữa hai kỳ kiểm tra của cơ quan kiểm tra...

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2024.

Chuẩn mới với cơ sở giáo dục đại học

Thông tư số 01/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học.

Đây là các yêu cầu tối thiểu về điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động của một cơ sở giáo dục đại học. Theo đó, chuẩn cơ sở giáo dục đại học sẽ bao gồm 6 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí. Cụ thể gồm tiêu chuẩn về tổ chức và quản trị, tiêu chuẩn về giảng viên (có 3 tiêu chí về tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên toàn thời gian có trình độ tiến sĩ...), tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, tiêu chuẩn về tài chính, tiêu chuẩn về tuyển sinh và đào tạo, tiêu chuẩn về nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.

Chuẩn cơ sở giáo dục đại học sẽ bao gồm 6 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí. Cụ thể gồm tiêu chuẩn về tổ chức và quản trị, tiêu chuẩn về giảng viên (có 3 tiêu chí về tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên toàn thời gian có trình độ tiến sĩ...), tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, tiêu chuẩn về tài chính, tiêu chuẩn về tuyển sinh và đào tạo, tiêu chuẩn về nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
Chuẩn cơ sở giáo dục đại học sẽ bao gồm 6 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí. Cụ thể gồm tiêu chuẩn về tổ chức và quản trị, tiêu chuẩn về giảng viên (có 3 tiêu chí về tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên toàn thời gian có trình độ tiến sĩ...), tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, tiêu chuẩn về tài chính, tiêu chuẩn về tuyển sinh và đào tạo, tiêu chuẩn về nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
 

Trong đó có các nội dung đáng chú ý như: các vị trí lãnh đạo chủ chốt (chủ tịch hội đồng trường/hội đồng đại học và hiệu trưởng/giám đốc cơ sở giáo dục đại học) phải được kiện toàn kịp thời, thời gian khuyết đồng thời 2 vị trí không quá 6 tháng. Tỉ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên giảng viên toàn thời gian không thấp hơn 70%.

Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân không nhỏ hơn 25m2 trên một người học chính quy. Số học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến chiếm ít nhất 10% tổng số học phần giảng dạy trong năm. Về tuyển sinh và đào tạo, tỉ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng và hiệu quả giảng dạy, tỉ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70%.

Tỉ lệ thôi học, được xác định bằng tỉ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học hằng năm, không cao hơn 10% và riêng đối với người học năm đầu không cao hơn 15%. Tỉ lệ tốt nghiệp, được xác định bằng tỉ lệ người học tốt nghiệp trong thời gian không chậm quá 2 năm so với kế hoạch học tập chuẩn, không thấp hơn 60%; tỉ lệ tốt nghiệp đúng hạn không thấp hơn 40%.

Thông tư sẽ có hiệu lực từ 22/3/2024 và bãi bỏ thông tư 24/2015 trước đó.

Ưu đãi cho dự án đầu tư tại khu công nghệ cao

Nghị định số 10/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phương hướng xây dựng, phương án phát triển khu công nghệ cao; việc thành lập, mở rộng khu công nghệ cao; hoạt động tại khu công nghệ cao; cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao.

Trong đó, về chính sách ưu đãi thì khu công nghệ cao là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.

Các dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao được ưu tiên tham gia các chương trình hỗ trợ về đào tạo, tuyển dụng lao động; chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ; chương trình hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ vốn vay và các chương trình hỗ trợ khác của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương.

Nghị định số 10/2024/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 25/3.


Tối hậu thư của ông Trump với Iran ảnh hưởng gì tới thương mại toàn cầu?
Tối hậu thư của ông Trump với Iran ảnh hưởng gì tới thương mại toàn cầu?
15/01/2026 Tin nóng

Việc Mỹ tuyên bố bất kỳ quốc gia nào tiếp tục giao thương với Iran sẽ phải chịu mức thuế 25% đối với toàn bộ hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ đánh dấu một bước leo thang mạnh mẽ trong sức ép kinh tế nhằm vào Tehran.

Gần 300 triệu lao động trên thế giới có thu nhập dưới 3 USD/ngày
Gần 300 triệu lao động trên thế giới có thu nhập dưới 3 USD/ngày
15/01/2026 Tin nóng

Theo Báo cáo Xu hướng Việc làm và Xã hội 2026 vừa được Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) công bố, tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu dự báo sẽ duy trì ở mức...

Những lực đẩy nào để Việt Nam hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng hai con số?
Những lực đẩy nào để Việt Nam hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng hai con số?
14/01/2026 Tin nóng

Năm 2025, tăng trưởng kinh tế vượt 8%, mở ra kỳ vọng Việt Nam có thể đạt mục tiêu hai con số trong thập niên tới. Tuy nhiên, theo các chuyên gia,...

Mục tiêu tăng trưởng 10% và bài toán kiểm soát lạm phát năm 2026
Mục tiêu tăng trưởng 10% và bài toán kiểm soát lạm phát năm 2026
14/01/2026 Tin nóng

Mục tiêu tăng trưởng GDP 10% đặt ra sức ép lớn lên mặt bằng giá năm 2026, khi CPI được dự báo xoay quanh mức 3,5%, đòi hỏi điều hành chính sách tiền tệ - tài khóa thận trọng và linh hoạt hơn bao giờ hết.

Xuất hành đầu năm Bính Ngọ 2026: Chọn ngày giờ đẹp, hướng xuất hành hút may mắn, tài lộc
Xuất hành đầu năm Bính Ngọ 2026: Chọn ngày giờ đẹp, hướng xuất hành hút may mắn, tài lộc
13/01/2026 Tin nóng

Xuất hành đầu năm là một nét văn hóa truyền thống của người Việt, vậy cùng xem và chọn hướng xuất hành, ngày giờ đẹp xuất hành để cả năm gặp may mắn,...

Chọn ngày đẹp khai xuân, khai trương cửa hàng, mở bán đầu năm Bính Ngọ 2026
Chọn ngày đẹp khai xuân, khai trương cửa hàng, mở bán đầu năm Bính Ngọ 2026
13/01/2026 Tin nóng

Chọn ngày đẹp khai xuân, khai trương cửa hàng luôn là yếu tố được các chủ doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, bởi đây là sự kiện trọng đại đánh dấu bước...

Chọn hướng, giờ xuất hành đầu năm Bính Ngọ 2026 cho 12 con giáp phát lộc phát tài, may mắn cả năm
Chọn hướng, giờ xuất hành đầu năm Bính Ngọ 2026 cho 12 con giáp phát lộc phát tài, may mắn cả năm
13/01/2026 Tin nóng

Xuất hành đầu năm Bính Ngọ 2026 là nghi thức quan trọng giúp kích hoạt vận khí, mang lại may mắn và thuận lợi cho công việc, tài lộc suốt năm.

Dự báo thời tiết ngày 13/1/2026: Bắc Bộ rét đậm về đêm và sáng sớm
Dự báo thời tiết ngày 13/1/2026: Bắc Bộ rét đậm về đêm và sáng sớm
13/01/2026 Tin nóng

Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia vừa đưa ra thông tin dự báo thời tiết Hà Nội và các khu vực khác trên cả nước ngày 13/1/2026.

Việt Nam vượt 'gió ngược', tạo đà cho kỳ vọng tăng trưởng hai con số
Việt Nam vượt "gió ngược", tạo đà cho kỳ vọng tăng trưởng hai con số
12/01/2026 Tin nóng

Bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2025 được phác họa bằng những con số cho thấy “khả năng chống chịu” và thích ứng linh hoạt trước các "cơn gió ngược"...

Việt Nam vào nhóm nước có thu nhập trung bình cao
Việt Nam vào nhóm nước có thu nhập trung bình cao
09/01/2026 Tin nóng

Quy mô GDP năm 2025 ước đạt 514 tỷ USD, tăng 5 bậc, vươn lên vị trí thứ 32 thế giới; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 5.026 USD, gấp 1,4 lần năm 2020...

Thu ngân sách nhà nước năm 2025 vượt gần 30% dự toán
Thu ngân sách nhà nước năm 2025 vượt gần 30% dự toán
08/01/2026 Tin nóng

Năm 2025, trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, ngành Tài chính đã khẳng định rõ vai trò...

Siết chặt chống thất thu thuế từ dữ liệu ngân hàng, hải quan và sàn thương mại điện tử
Siết chặt chống thất thu thuế từ dữ liệu ngân hàng, hải quan và sàn thương mại điện tử
07/01/2026 Tin nóng

Dữ liệu ngân hàng, hải quan và sàn thương mại điện tử đang trở thành “vũ khí” mới của ngành thuế trong cuộc chiến chống thất thu...

Từ 1/7, thuế thu nhập cá nhân có nhiều thay đổi: Đánh thuế vàng miếng, tăng giảm trừ gia cảnh
Từ 1/7, thuế thu nhập cá nhân có nhiều thay đổi: Đánh thuế vàng miếng, tăng giảm trừ gia cảnh
07/01/2026 Tin nóng

Sáng nay, Văn phòng Chủ tịch nước công bố lệnh của Chủ tịch nước về các luật vừa được Quốc hội khóa XV thông qua, trong đó có Luật Thuế thu nhập cá nhân ...

Vốn FDI thực hiện tại Việt Nam cao nhất trong 5 năm qua
Vốn FDI thực hiện tại Việt Nam cao nhất trong 5 năm qua
07/01/2026 Tin nóng

Theo số liệu vừa được Cục Thống kê (Bộ Tài chính) công bố, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện cả năm ước đạt 27,62 tỷ USD, tăng 9% so với cùng kỳ và xác lập mức cao nhất trong giai đoạn 2021-2025.

Công bố nhiều luật lớn, tháo gỡ điểm nghẽn về thuế và đầu tư
Công bố nhiều luật lớn, tháo gỡ điểm nghẽn về thuế và đầu tư
07/01/2026 Tin nóng

Sáng 6/1, Văn phòng Chủ tịch nước tổ chức họp báo công bố lệnh của Chủ tịch nước đối với các luật quan trọng trong các lĩnh vực thuế, đầu tư, tài chính và...

Dự báo thời tiết ngày 6/1/2026: Bắc Bộ rét đậm, vùng núi cao đề phòng xảy ra băng giá
Dự báo thời tiết ngày 6/1/2026: Bắc Bộ rét đậm, vùng núi cao đề phòng xảy ra băng giá
06/01/2026 Tin nóng

Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia vừa đưa ra thông tin dự báo thời tiết Hà Nội và các khu vực khác trên cả nước ngày 6/1/2026.

GDP năm 2025 tăng 8,02%: Kinh tế bứt phá mạnh, tạo đà tăng trưởng hai chữ số
GDP năm 2025 tăng 8,02%: Kinh tế bứt phá mạnh, tạo đà tăng trưởng hai chữ số
05/01/2026 Tin nóng

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc nổi bật của kinh tế Việt Nam khi tăng trưởng GDP đạt 8,02% - mức cao thứ hai trong giai đoạn 2011-2025,...

Thu phí không dừng tại bãi đỗ xe đô thị: Bộ Xây dựng chốt lộ trình
Thu phí không dừng tại bãi đỗ xe đô thị: Bộ Xây dựng chốt lộ trình
05/01/2026 Tin nóng

Bộ Xây dựng vừa ban hành lộ trình triển khai thu phí điện tử không dừng tại các bến xe, bãi đỗ xe trong đô thị,...

11 nhóm đối tượng được hưởng 100% bảo hiểm y tế từ 1/1/2026
11 nhóm đối tượng được hưởng 100% bảo hiểm y tế từ 1/1/2026
05/01/2026 Tin nóng

Năm 2026, chính sách bảo hiểm y tế bước vào giai đoạn cải cách quan trọng với nhiều điểm mới mang tính đột phá, mở rộng quyền lợi cho người tham gia...